Chuyển đến nội dung chính

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan 

(1) Chính Quan

  • Về Lục Thân: Đại diện cho cấp trên, quan chức, sư trưởng; trong mệnh nữ là chồng, trong mệnh nam là con gái.

  • Chính Quan là dụng thần: Dung mạo trang nghiêm đoan chính, đầu óc thông minh, giọng nói êm tai, hòa nhã thân thiện, gia cảnh khá giả, hành sự ôn hòa và ổn định.

    • Quan - Ấn tương sinh: Có thể thành tựu trong quan trường hoặc công chức, thời niên thiếu ôn nhu ngoan ngoãn, thích học tập, không khiến cha mẹ bận tâm.
    • Tài - Quan tương sinh: Có danh tiếng trong giới tài chính, nhưng tuổi thơ gia cảnh không quá dư dả, đến khi trưởng thành kinh tế gia đình mới có chuyển biến tốt, tạo dựng địa vị xã hội.
    • Chính Quan đại diện cho tinh túc của chồng: Nếu là dụng thần, biểu thị có đối tượng lý tưởng, vợ chồng hòa thuận, khiến người khác ngưỡng mộ.
    • Thân nhược gặp Chính Quan: Tuổi thơ nhát gan, sợ sệt, khó nuôi, trí tuệ phát triển muộn, cha mẹ vất vả lo toan, gia cảnh không tốt. Nếu gặp thêm Thực Thương, Tài, mà không có Ấn Tinh hoặc Tỷ Kiên bảo vệ thì bị khắc tiết quá mức, cả đời vất vả vì tài lộc, cuộc sống khốn đốn, đến già khó an nhàn.
    • Dụng thần hợp Chính Quan: Người này tất gian xảo, mưu mô, tham quan lộc mà không từ thủ đoạn. Nếu gặp cách cục này trong mệnh, dù giàu sang hay nghèo hèn cũng không liên quan, lớn thì bán nước, nhỏ thì bán bạn, cần cẩn trọng.
    • Có nhiều Chính Quan: Ngoài một người chồng, còn có thêm người đàn ông khác, cần giữ lòng kiên định, tránh đa tình mà gây rắc rối.
  • Chính Quan lộ ở Thiên Can niên trụ và là hỷ thần: Nhận phúc ấm tổ tiên, dễ thành đạt sớm, học nghiệp tốt.

  • Chính Quan lộ ở nguyệt trụ và là hỷ thần: Được cha mẹ yêu thương, cả đời ít vất vả, chính trực, trọng chữ tín, cũng chủ về anh chị em có danh tiếng.

  • Chính Quan tọa nhật trụ: Thông minh, linh hoạt, giỏi biến hóa ứng phó, nếu thân vượng gặp vận tài sẽ đại phát, cũng chủ về phối ngẫu cao quý.

  • Chính Quan tọa thời trụ: Con cái hiếu thuận thành đạt, bản thân được hưởng phúc về sau.

  • Chính Quan không vượng: Tránh làm công chức.

  • Chính Quan vượng: Phù hợp công chức.

(2) Thiên Quan

  • Còn gọi là Sát, Thất Sát, Thất Sát tinh.

  • Về Lục Thân: Đại diện cho chồng thứ trong mệnh nữ, con trai trong mệnh nam.

  • Thiên Quan và Chính Quan có công dụng tương tự, nhưng điểm khác biệt là:

    • Chính Quan dùng hợp tác làm phương thức, tính khí ôn hòa.
    • Thiên Quan dùng cạnh tranh làm phương thức, tính khí thiên lệch, bá đạo vô tình.
  • Nếu chế hóa thích đáng, Sát khí có thể trở thành uy quyền, càng có thể phát huy tài năng. Những người đại phú quý, đại quyền thế từ xưa đến nay phần lớn có cách cục này.

  • Nếu chế hóa không thỏa đáng,

    • Nhật chủ nhược: Tai họa khó lường.
    • Nhật chủ cường: Đường đời nhiều thăng trầm dị thường.
  • Cổ ngữ có câu: "Người có Thiên Quan, như ôm hổ ngủ", nghĩa là người có cách cục này nhạy bén, có khát vọng quyền lực mạnh mẽ, giỏi quyền thuật, độc đoán quyết đoán. Do đó, trên thế giới nhiều người thành công lớn đều có cách cục này.

  • Người có Thiên Quan hễ nghĩ ra điều gì, lập tức hành động, hoàn toàn khác với Chính Quan cẩn trọng, ổn trọng.

    • Thân nhược Sát vượng: Hành sự âm trầm, cực đoan, có tính phản nghịch, dễ đi đến cực đoan, tính cách cô độc.
    • Thân cường Sát vượng có Kiếp Ấn: Hành sự quyết đoán, có dũng khí, căm ghét điều xấu, có uy nghiêm, có thể đạt được thành tựu lớn.
    • Mệnh có Thiên Quan: Cả đời khó sống ổn định, ngành nghề thường là quân nhân, chính trị gia.
    • Nếu có thêm Thiên Ấn: Có thể làm học giả, tôn giáo gia, nhà giáo, bác sĩ, luật sư, nghệ sĩ, v.v.
  • Thiên Quan cách chủ về kiên cường, có khí phách, mang vẻ đẹp nam tính, chịu được gian khổ, có trách nhiệm, biết cố gắng, rất phù hợp với xã hội ngày càng cạnh tranh.

    • Sát vượng, Tỷ Kiên yếu: Anh em vô duyên, thậm chí có hình khắc, khó có bạn bè thật lòng, dễ vì lợi ích mà tranh chấp với anh em, bạn bè.
    • Thực Thần chế Sát quá mức: Bên ngoài cứng rắn, bên trong nhút nhát, làm việc do dự, khó phát huy hết năng lực cá nhân, có thể trở thành một học giả nghèo.
    • Quan Sát hỗn tạp: Hôn nhân không ổn định.
    • Nhật chi tọa Sát, Quan Sát hỗn tạp: Vợ chồng dễ xung khắc, khó chung sống trọn vẹn.
    • Thời trụ có Thiên Quan: Quan hệ với con cái mỏng manh.
    • Nhưng nếu có Thực Thần chế Sát: Con cái phần lớn phát triển trong giới văn học, nghệ thuật, hoặc quân chính giới mà đạt danh vọng.
  • Niên trụ có Thiên Quan, thân nhược vô chế: Sinh trong gia đình nghèo khó.

  • Niên trụ có Thiên Quan hữu chế: Đa số sinh trong gia đình quân nhân hoặc võ quan.

  • Nguyệt trụ có Thiên Quan hữu chế: Mệnh quý.

  • Nhật trụ có Thiên Quan: Phối ngẫu phần lớn có tính cách mạnh mẽ, cứng rắn, cố chấp, nóng nảy.

  • Thời trụ có Thiên Quan, là kỵ thần: Con cái phần lớn khó hiếu thuận.

  • Thời can có một Thiên Quan, Nhật chủ vượng, có Tài Ấn, không xung phá: Đại quý mệnh, phần lớn là tướng quân trấn giữ biên ải.

  • Thiên Quan không vượng: Quan lộ không thuận.

  • Thiên Quan vượng: Quan lộc hiển đạt.

P/S: Phần quan trọng là tự đúc kết tính cách của thập thần, điều này phải tự mình rút ra. Những phân tích khác tạm thời không cần xem, vì thời đại thay đổi, biến số nhiều, có một số phân tích chưa chắc còn phù hợp. Điều này phải dựa vào kinh nghiệm và khả năng phân tích sau này của bạn để nhận định.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tân Bát Tự Bút Ký

達 Phần để cập nhật các mệnh lệ của tôi theo hệ thống luận mệnh mới nhất, sẽ có chỉnh lý tùy trình bát tự ở từng thời điểm. 001 mệnh hoa hoa công tử. Gia cảnh khá giả. Có một người em trai. Bố từng có bồ nhí. Bố mẹ tại niên Ất Tị sức khỏe đều ổn định. Niên Đinh Dậu kết hôn. Niên Tân Sửu có em bé, ly hôn vì mệnh chủ tò te người khác khi vợ có thai. Ban đầu mệnh chủ đưa tôi thông tin giờ sinh là 9 giờ hơn thì là giờ Tị. Lưu Niên Thời Càn Nguyệt Niên Vận Mẫu tinh Phụ tinh Mẫu tinh Ất Đinh Giáp Kỷ Canh Ất Tị Mùi Tuất Tị Ngọ Tị Bính  Kỷ Mậu Bính Mậu Đinh Tân Mậu Canh Ất Đinh Canh 42 32 22 12 2 Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Đại Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Vận   Nếu là giờ Ất Tị thì sẽ xét Giáp Tuất là cha nên Kỷ Tị là mẹ, cũng có cơ hội Ất Tị là mẹ.  Cơ hội cao bố sẽ lấy 2 lần vợ. Nhờ Đinh hỏa sinh thổ mà bát tự có tổng 4 Đinh hỏa và 5 Thổ. Trong bát tự có Mùi Tuất tương hình nên sẽ coi như mất đi 2 đinh hỏa và 2 thổ. Vậy 1 Đinh hỏa sẽ sinh ra 3 Thổ, có 2 Đinh hỏa sẽ sinh ra 6 Thổ. Vì vậy nếu gi...

Luận phụ mẫu.

Đ 5 2 2 2001 24 Thời Khôn Nguyệt Niên Vận Lưu Niên Tân Bính Kỷ Canh Đinh Ất Mão Thân Sửu Thìn Hợi Tị 49 39 29 19 9 Giáp Ất Bính Đinh Mậu Đại Thân Dậu Tuất Hợi Tý Vận Bính nhật chủ lấy Thiên Tài làm cho nên Canh Thìn là "phụ tinh", vì Canh Tân là âm dương phối nên Tân Mão là "mẫu tinh". Địa chi sinh thành, Mão ất mộc không sinh được nên mượn Giáp Dần sinh hỏa, bát tự có 2 hỏa nên đoán có 2 người chị em, mà bát tự sớm hành vận Tý, hỏa ở tuyệt địa nên khắc em vì vậy đoán sinh ly tử biệt. Tân Mão là "Mẫu tinh" còn thiên địa hợp với Bính Thân, vì vậy Bính Thân là cha kế. Mẹ dẫn theo con gái đi lấy chồng sau. Bính có thủy khắc làm con, Thân Sửu Thìn Tý đều có thủy, nên cha kế có 4 đứa con, Thìn Mão tương xuyên, Thìn là mộ thủy. (Tý Sửu hợp thổ, mà thổ lại vào mộ thủy nên Tý Sửu cùng vào mộ) Canh Thìn là vợ trước, Bính Thân, Canh từ Thân mà ra, có Thân là trường sinh của thủy, thủy nhập mộ Thìn. Nên đoán cha kế có 1 người con bị mất cùng vợ trước bị mất. Canh Thì...