Chuyển đến nội dung chính

Tân Bát Tự Bút Ký

Phần để cập nhật các mệnh lệ của tôi theo hệ thống luận mệnh mới nhất, sẽ có chỉnh lý tùy trình bát tự ở từng thời điểm.


001 mệnh hoa hoa công tử.


  • Gia cảnh khá giả.
  • Có một người em trai.
  • Bố từng có bồ nhí.
  • Bố mẹ tại niên Ất Tị sức khỏe đều ổn định.
  • Niên Đinh Dậu kết hôn.
  • Niên Tân Sửu có em bé, ly hôn vì mệnh chủ tò te người khác khi vợ có thai.

Ban đầu mệnh chủ đưa tôi thông tin giờ sinh là 9 giờ hơn thì là giờ Tị.
Lưu Niên
ThờiCànNguyệtNiênVận
Mẫu tinhPhụ tinhMẫu tinh
ẤtĐinhGiápKỷCanhẤt
TịMùiTuấtTịNgọTị
Bính KỷMậuBính
MậuĐinhTânMậu
CanhẤtĐinhCanh


423222122
KỷCanhTânNhâmQuýĐại
TịNgọMùiThânDậuVận
 
  • Nếu là giờ Ất Tị thì sẽ xét Giáp Tuất là cha nên Kỷ Tị là mẹ, cũng có cơ hội Ất Tị là mẹ. 
  • Cơ hội cao bố sẽ lấy 2 lần vợ.
  • Nhờ Đinh hỏa sinh thổ mà bát tự có tổng 4 Đinh hỏa và 5 Thổ.
  • Trong bát tự có Mùi Tuất tương hình nên sẽ coi như mất đi 2 đinh hỏa và 2 thổ.
  • Vậy 1 Đinh hỏa sẽ sinh ra 3 Thổ, có 2 Đinh hỏa sẽ sinh ra 6 Thổ.
  • Vì vậy nếu giờ Ất Tị sẽ có cơ hội là đông anh chị em cụ thể là 6 người, trong đó có cơ hội với mẹ ruột là 3 anh chị em, với mẹ sau là có thêm 3 anh chị em nữa.



Lưu Niên
ThờiCànNguyệtNiênVận
GiápĐinhGiápKỷCanhẤt
ThìnMùiTuấtTịNgọTị
423222122
KỷCanhTânNhâmQuýĐại
TịNgọMùiThânDậuVận
Tổng có 2 anh em
  • Xác định là giờ Thìn thì Giáp Tuất là cha, 
  • Giáp Thìn là mẹ, Quý trong Thìn sinh Mộc, bát tự có 4 mộc, 
  • Nguyên cục, Mùi Tuất hình nhau vì Mùi chứa mộc nên giảm đi 1, 
  • Thìn Tuất xung nhau cũng giảm thêm 1 mộc 
  • Nên tổng chỉ còn 2 mộc là phù hợp với thực tế mệnh chủ có 2 anh em, 
  • Vì thế tôi sẽ lấy giờ Giáp Thìn để luận mệnh này.
Cha có tình nhân.
  • Mệnh tạo không có hiện tài lên chỉ có thiên tài chỗ Tuất nên tôi xác định lấy Giáp Tuất làm phụ tinh (cha), cũng vì Giáp là ấn đại biểu cho gia đình.
  • Tuất Thìn xung nhau nên là phu thê phối.
  • Vì vậy, Giáp Thìn sẽ là mẫu tinh (mẹ).
  • Giáp Kỷ hợp là tượng phu thê chi hợp, nên là người tình tư tưởng của cha (thiên can là hư).
Gia cảnh khá giả
  • Nguyên cục bát tự sinh tháng Tuất thuộc bình hảo mệnh.
  • Mệnh cách dụng mộc hỏa, không kỵ kim thủy.
  • Bát tự hầu như toàn hỏa và táo thổ cho nên cũng không tệ, được 1 điểm.
  • Sinh tháng Tuất có hiện Giáp được 1 điểm quý cách.
  • Giáp Kỷ hợp trừ bớt điểm.
  • Cả đời hành vận được 1 điểm.
  • Quý nhân được 0.5 điểm.
  • Vậy bát tự này tệ lắm cũng ít nhất được 3 điểm hơn.
  • Dưới 3 điểm là người bình thường.
  • 3 điểm trở lên là có nhà có xe, ăn uống không lo âu.

Niên Đinh Dậu kết hôn.
  • Bát tự không có hiện tài tinh, tài tinh xuất hiện ở vận Tân Tị.
  • Tân lúc này bị Đinh nhật chủ khắc, muốn kết hôn thì Tân phải hết bị khắc.
  • Thai nguyên của mệnh tạo này là Ất Sửu, Tân khắc Sửu, Tân bị Đinh khắc là dấu hiệu kết hôn ở vận này.
  • Niên Quý Tị, có Quý khắc Đinh sao không kết hôn? vì Quý bị Kỷ cản nên không khắc Đinh được.
  • Niên Đinh Dậu, Đinh Đinh tự hợp nên Đinh không còn khắc Tân nữa vì vậy niên này kết hôn.


Niên Tân Sửu, có em bé, ly dị.
  • Niên Tân Sửu thiên khắc địa xung nhật trụ có em bé, có bạn gái, ly dị...
  • Tân là tài đại biểu bạn gái, vợ.
  • Sửu là kế hoạch tư tưởng.
  • Sửu Ngọ tương xuyên, Ngọ là bản thân bị tổn thương.
  • Sửu Tị củng Dậu, Dậu là vợ, bạn gái có liên quan.
  • Sửu Tuất tương hình, kế hoạch tư tưởng bị tổn thương.
  • Sửu Mùi tương xung, vợ chồng mâu thuẫn.



GiápĐinhGiápKỷTânĐinh
2017
ThìnMùiTuấtTịMùiDậu
Mùi2
1Ngọ
Tuất
DậuSửu
ThìnTịThân
1
11
HợpTuếPhươngCụcCủng TuếCủng Cục

Bổ xung sau

GiápĐinhGiápKỷCanhTân
2021
ThìnMùiTuấtTịNgọSửu
Thìn1
1
1Ngọ
Tuất
MùiNgọ1
Sửu
TịDậuDần
1
1
HợpTuếPhươngCụcCủng TuếCủng Cục


002 nhân viên y tế chưa chồng.


  • 1. Cha mất vì ung thư phổi năm 1995.
  • 2. Niên Ất Tị vẫn chưa có chồng.

Lưu Niên
ThờiKhônNguyệtNiênVận
TânKỷCanhCanhĐinhẤt
MùiMùiThìnNgọSửuTị
463626166
ẤtBínhĐinhMậuKỷĐại
HợiSửuDầnMãoVận

  • Bát tự không có hiện tài tinh, với cha đặt biệt không có duyên phận.
  • Canh Ngọ là mẫu tinh nên Tân Mùi là phụ tinh.
  • Tiểu Vận Ất Sửu thiên khắc địa xung thời trụ.
  • Bát tự nguyệt chi là tài mộ, niên Ất Hợi, Hợi Sửu kẹp Tý, Sửu xung Mùi vì vậy Hợi Tý cùng Sửu Mùi cùng vào Thìn mộ nên năm này cha mệnh chủ mất.
Nguyên cục thực thương hỗn tạp, không hiện phu tinh, phu tinh nhập mộ, dễ quen phải người đã có vợ con hoặc bạn gái, mệnh khắc phu.

003 mệnh vợ bé

  • Nhà có 3 chị em, 1 chị gái và 1 em trai.
  • Năm Đinh Dậu đám cưới.
  • Là người vợ thứ tư của người đã từng qua ba lần đò.
  • Di cư qua Mỹ bằng đường đám cưới, sau trở về VN lập nghiệp.
  • Đặt điểm nhân tướng nhận dạng, có mũi vợ bé.

Lưu Niên
ThờiKhônNguyệtNiênVận
GiápBínhĐinhĐinhTânẤt
NgọMùiMãoHợiTị
443424144
NhâmTânCanhKỷMậuĐại
HợiTuấtDậuThânVận



004 nha sĩ khắc anh chị em

  • Nhà có 2 anh em, anh trai mất năm Ất Mùi, có một em gái bị xảy thai lúc trong bụng mẹ.
  • Chân mày phải bị tai nạn có 1 vết thẹo.
  • Mặt chữ Giáp.
  • Năm Quý Mão mất cha.

Lưu Niên
ThờiCànNguyệtNiênVận
TânẤtẤtGiápMậuẤt
TịMãoHợiTuấtDầnTị
443424144
CanhKỷMậuĐinhBínhĐại
ThìnMãoDầnSửuVận

005 mệnh trầm cảm


Nhà có một em trai
Mậu Tý niên di cư qua Mỹ.
Vào viện tâm thần ba lần, 44 bốn lần.
Lần cuối vào tâm thần vào năm Canh Tý.
Có 2 mối tình, tình đầu bị gia đình bạn gái cản trở.

Lưu Niên
ThờiCànNguyệtNiênVận
ẤtCanhẤtCanhKỷẤt
DậuDậuNgọSửuTị
413121111
CanhKỷMậuĐinhBínhĐại
DầnSửuHợiTuấtVận

006 nhân viên ngân hàng.

Nhà có tổng 3 chị em, bản thân là cả, có 1 em trai năm Bính Tý, có một em bị xảy.
Chồng Việt Kiều.
Đinh Dậu đám cưới, có con trai cả.
Nhâm Dần xảy thai.
Giáp Thìn có đứa thứ trai thứ 2.
Canh Tý mẹ mất.
Cha 2 đời vợ.

"Cung tử tức có nốt ruồi bên mặt phải ở giữa".

Lưu Niên
ThờiKhônNguyệtNiênVận
TânCanhẤtTânMậuẤt
TịDầnMùiMùiTuấtTị
463626166
CanhKỷMậuĐinhBínhĐại
HợiTuấtDậuThânVận




Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan  (1) Chính Quan Về Lục Thân : Đại diện cho cấp trên, quan chức, sư trưởng; trong mệnh nữ là chồng, trong mệnh nam là con gái. Chính Quan là dụng thần : Dung mạo trang nghiêm đoan chính, đầu óc thông minh, giọng nói êm tai, hòa nhã thân thiện, gia cảnh khá giả, hành sự ôn hòa và ổn định. Quan - Ấn tương sinh : Có thể thành tựu trong quan trường hoặc công chức, thời niên thiếu ôn nhu ngoan ngoãn, thích học tập, không khiến cha mẹ bận tâm. Tài - Quan tương sinh : Có danh tiếng trong giới tài chính, nhưng tuổi thơ gia cảnh không quá dư dả, đến khi trưởng thành kinh tế gia đình mới có chuyển biến tốt, tạo dựng địa vị xã hội. Chính Quan đại diện cho tinh túc của chồng : Nếu là dụng thần, biểu thị có đối tượng lý tưởng, vợ chồng hòa thuận, khiến người khác ngưỡng mộ. Thân nhược gặp Chính Quan : Tuổi thơ nhát gan, sợ sệt, khó nuôi, trí tuệ phát triển muộn, cha mẹ vất vả lo toan, gia cảnh không tốt. Nếu gặp thêm Thự...

Luận phụ mẫu.

Đ 5 2 2 2001 24 Thời Khôn Nguyệt Niên Vận Lưu Niên Tân Bính Kỷ Canh Đinh Ất Mão Thân Sửu Thìn Hợi Tị 49 39 29 19 9 Giáp Ất Bính Đinh Mậu Đại Thân Dậu Tuất Hợi Tý Vận Bính nhật chủ lấy Thiên Tài làm cho nên Canh Thìn là "phụ tinh", vì Canh Tân là âm dương phối nên Tân Mão là "mẫu tinh". Địa chi sinh thành, Mão ất mộc không sinh được nên mượn Giáp Dần sinh hỏa, bát tự có 2 hỏa nên đoán có 2 người chị em, mà bát tự sớm hành vận Tý, hỏa ở tuyệt địa nên khắc em vì vậy đoán sinh ly tử biệt. Tân Mão là "Mẫu tinh" còn thiên địa hợp với Bính Thân, vì vậy Bính Thân là cha kế. Mẹ dẫn theo con gái đi lấy chồng sau. Bính có thủy khắc làm con, Thân Sửu Thìn Tý đều có thủy, nên cha kế có 4 đứa con, Thìn Mão tương xuyên, Thìn là mộ thủy. (Tý Sửu hợp thổ, mà thổ lại vào mộ thủy nên Tý Sửu cùng vào mộ) Canh Thìn là vợ trước, Bính Thân, Canh từ Thân mà ra, có Thân là trường sinh của thủy, thủy nhập mộ Thìn. Nên đoán cha kế có 1 người con bị mất cùng vợ trước bị mất. Canh Thì...