Chuyển đến nội dung chính

Chọn trạch cơ bản pháp (6)

 達

Cơ bản bố cục- chiêu tài- tụ tài- vượng sức khỏe- hóa giải bệnh- hóa giải cãi vả.

Sau khi tìm được vị trí cát hung của mỗi trạch, mặt phải tiến hành bố trí phong thủy, ngoại trừ đặt cây lá to hoặc rương tiền tụ tài ở tài vị, thả hồ lô hóa bệnh hóa tranh giành ở hung vị, đương nhiên không thể thiếu phải thúc giục tài lộc và vượng nhân đinh thân thể.


Chiêu tài- thông thường sẽ đặt ở lối vào nhà, có thể đặt 1 chậu nước kèm theo vật có sinh mệnh như là cá hoặc thực vật thủy sinh... đều có tác dụng thúc giục tài, cho nên bình thường cột nước, rèm sóng nước, cầu phong thủy, bánh xe phong thủy và các vật dụng khác có dòng nước chảy, bởi vì thiếu vật phẩm có sinh mệnh, cho nên thường khó có tác dụng phong thủy thúc tài. 

Tụ tài- tại tài vị phương đặt cây lá to (cây thiệt), chậu tiền lẻ, ống heo hoặc két sắt có thể khởi được công dụng tụ tài. Nhưng nếu tài vị vừa vặn ở vị trí nhà vệ sinh trong nhà hoặc văn phòng, như vậy sẽ khó có tác dụng tụ tài, nếu như trạch của các hạ hoặc văn phòng phong thủy không tệ thì không có vấn đề gì bởi vì phong thủy tốt ở tiến tài sẽ không có vấn đề gì, mà không thể tụ tài, cũng có thể dùng tiền mặt dùng làm đầu tư hoặc mua bất động sản, như vậy cũng có thể có tác dụng thúc giục tài chính.

Hóa giải cãi vả- hóa giải bệnh- hung vị ở trong nhà còn gọi là bệnh vị, cãi vả vị, nếu phòng ngủ trong nhà nằm ở hung vị sẽ dễ cải nhau hoặc sinh bệnh, hoặc làm việc quá nóng tánh manh động. Mặc dù vấn đề không phải là quá nghiêm trọng, nhưng thường sẽ dễ thấy bệnh và do đó không thể chữa khỏi. Nếu như hung vị trong nhà bếp là nghiêm trọng hơn, và hung vị ở các vị trí khác nhau sẽ tạo ra các bộ phận khác nhau của bệnh.

Nếu hung vị tại:

Phương Đông: Các vấn đề ở tay chân, gan mật.

Phương Đông Nam: Các vấn đề ở tay chân, đùi mông, gan mật.

Phương Nam: Các vấn đề ở tim, mắt, da bì, lưu thông máu.

Phương Tây Nam: Các vấn đề ở bụng, dạ dày, dễ bị táo bón.

Phương Tây: Phổi, xương, miệng, lưỡi.

Phương Tây Bắc: Phổi, xương, đầu.

Phương Bắc: Các vấn đề ở thận, hậu môn, hệ thống tiết niệu.

Phương Đông Bắc: Dạ dày, bụng, tiêu chảy.

Phương pháp hóa giải hung vị: có thể đặt hồ lô thật phơi khô còn cuốn- nếu ở bếp thì dưới bếp gas có thể dán hoặc sơn thêm màu vàng, dưới bếp gas đặt hồ lô. ( chỉ cần hồ lô thiệt phơi khô bằng cuốn- các loại hồ lô khác như bằng ngọc, bằng đồng, gỗ đào... đều không có tác dụng thực tế)

Vượng Nhân Đinh- sức khỏe: ở vị trí vững trải đặt 1 viên đá to tròn không gồ ghề góc cạnh, to bằng cỡ 2 bàn tay là đủ- có tác dụng hỗ trợ sức khỏe, bền vững, nhân duyên, khi làm ăn kinh doanh có thể hổ trợ thêm vượng khách hàng tác dụng.

lệ:



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tân Bát Tự Bút Ký

達 Phần để cập nhật các mệnh lệ của tôi theo hệ thống luận mệnh mới nhất, sẽ có chỉnh lý tùy trình bát tự ở từng thời điểm. 001 mệnh hoa hoa công tử. Gia cảnh khá giả. Có một người em trai. Bố từng có bồ nhí. Bố mẹ tại niên Ất Tị sức khỏe đều ổn định. Niên Đinh Dậu kết hôn. Niên Tân Sửu có em bé, ly hôn vì mệnh chủ tò te người khác khi vợ có thai. Ban đầu mệnh chủ đưa tôi thông tin giờ sinh là 9 giờ hơn thì là giờ Tị. Lưu Niên Thời Càn Nguyệt Niên Vận Mẫu tinh Phụ tinh Mẫu tinh Ất Đinh Giáp Kỷ Canh Ất Tị Mùi Tuất Tị Ngọ Tị Bính  Kỷ Mậu Bính Mậu Đinh Tân Mậu Canh Ất Đinh Canh 42 32 22 12 2 Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Đại Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Vận   Nếu là giờ Ất Tị thì sẽ xét Giáp Tuất là cha nên Kỷ Tị là mẹ, cũng có cơ hội Ất Tị là mẹ.  Cơ hội cao bố sẽ lấy 2 lần vợ. Nhờ Đinh hỏa sinh thổ mà bát tự có tổng 4 Đinh hỏa và 5 Thổ. Trong bát tự có Mùi Tuất tương hình nên sẽ coi như mất đi 2 đinh hỏa và 2 thổ. Vậy 1 Đinh hỏa sẽ sinh ra 3 Thổ, có 2 Đinh hỏa sẽ sinh ra 6 Thổ. Vì vậy nếu gi...

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan  (1) Chính Quan Về Lục Thân : Đại diện cho cấp trên, quan chức, sư trưởng; trong mệnh nữ là chồng, trong mệnh nam là con gái. Chính Quan là dụng thần : Dung mạo trang nghiêm đoan chính, đầu óc thông minh, giọng nói êm tai, hòa nhã thân thiện, gia cảnh khá giả, hành sự ôn hòa và ổn định. Quan - Ấn tương sinh : Có thể thành tựu trong quan trường hoặc công chức, thời niên thiếu ôn nhu ngoan ngoãn, thích học tập, không khiến cha mẹ bận tâm. Tài - Quan tương sinh : Có danh tiếng trong giới tài chính, nhưng tuổi thơ gia cảnh không quá dư dả, đến khi trưởng thành kinh tế gia đình mới có chuyển biến tốt, tạo dựng địa vị xã hội. Chính Quan đại diện cho tinh túc của chồng : Nếu là dụng thần, biểu thị có đối tượng lý tưởng, vợ chồng hòa thuận, khiến người khác ngưỡng mộ. Thân nhược gặp Chính Quan : Tuổi thơ nhát gan, sợ sệt, khó nuôi, trí tuệ phát triển muộn, cha mẹ vất vả lo toan, gia cảnh không tốt. Nếu gặp thêm Thự...

Luận phụ mẫu.

Đ 5 2 2 2001 24 Thời Khôn Nguyệt Niên Vận Lưu Niên Tân Bính Kỷ Canh Đinh Ất Mão Thân Sửu Thìn Hợi Tị 49 39 29 19 9 Giáp Ất Bính Đinh Mậu Đại Thân Dậu Tuất Hợi Tý Vận Bính nhật chủ lấy Thiên Tài làm cho nên Canh Thìn là "phụ tinh", vì Canh Tân là âm dương phối nên Tân Mão là "mẫu tinh". Địa chi sinh thành, Mão ất mộc không sinh được nên mượn Giáp Dần sinh hỏa, bát tự có 2 hỏa nên đoán có 2 người chị em, mà bát tự sớm hành vận Tý, hỏa ở tuyệt địa nên khắc em vì vậy đoán sinh ly tử biệt. Tân Mão là "Mẫu tinh" còn thiên địa hợp với Bính Thân, vì vậy Bính Thân là cha kế. Mẹ dẫn theo con gái đi lấy chồng sau. Bính có thủy khắc làm con, Thân Sửu Thìn Tý đều có thủy, nên cha kế có 4 đứa con, Thìn Mão tương xuyên, Thìn là mộ thủy. (Tý Sửu hợp thổ, mà thổ lại vào mộ thủy nên Tý Sửu cùng vào mộ) Canh Thìn là vợ trước, Bính Thân, Canh từ Thân mà ra, có Thân là trường sinh của thủy, thủy nhập mộ Thìn. Nên đoán cha kế có 1 người con bị mất cùng vợ trước bị mất. Canh Thì...