Chuyển đến nội dung chính

Chọn trạch cơ bản pháp (8)

 達

Phong Thủy phối mệnh cách cá nhân.

    Vận mệnh đối với bản thân tôi xem thường chia làm 3 loại cách cục gồm hàn mệnh, nhiệt mệnh và bình mệnh. Nếu phân tích rõ ràng hơn thì chia làm 5 loại hàn mệnh, nhiệt mình, xuân bình, thu bình, xuân bình tốt, thu bình tốt.

    Nhưng cơ bản mà nói chia làm 2 loại chính là hàn mệnh và nhiệt mệnh để cho đọc giả dễ phân biệt-

    Hàn mệnh nhân sinh từ sau ngày 08/08 đến trước ngày 6 tháng 3 hằng năm.

Dụng màu: xanh lá, lục, hồng, đỏ, cam, tím~ những màu nóng.

Kỵ màu: trắng, vàng, xanh dương, đen, xám, lam ~ những màu lạnh.

Phương hướng dụng: học tập, làm việc, ngủ đầu hướng về phía Đông, Đông Nam, Tây Nam.

Kỵ phương hướng: Bắc, Tây, Tây Bắc, Đông bắc

Màu sắc trên chỉ được sử dụng để phù hợp với gạch lát sàn, thân tường, màu rèm cửa, trong khi nhà bếp, nhà vệ sinh . chỗ trang điểm, tủ và tất cả các đồ nội thất nhỏ không cần phải phù hợp.



    Nhiệt mệnh nhân sinh từ ngày 06/03 đến trước ngày 08 tháng 08 hằng năm.

Dụng màu: trắng, vàng, xanh dương, đen, xám, lam ~ những màu lạnh.

Kỵ màu: xanh lá, lục, hồng, đỏ, cam, tím~ những màu nóng.

Phương hướng dụng: học tập, làm việc, ngủ đầu hướng về phía Tây, Bắc, tây bắc, đông bắc.

Kỵ phương hướng: Nam, đông nam, tây năm.

Màu sắc trên chỉ được sử dụng để phù hợp với gạch lát sàn, thân tường, màu rèm cửa, trong khi nhà bếp, nhà vệ sinh . chỗ trang điểm, tủ và tất cả các đồ nội thất nhỏ không cần phải phù hợp.


Màu sắc trung tính:
    Màu sắc trung tính bao gồm màu be, màu hạt gạo, màu vàng nhạt, màu nâu, màu cà phê... trong một gia đình chưa chắc gì 2 vợ chồng hoặc con cái đều thuộc Hàn mệnh hoặc nhiệt mệnh, những màu sắc trung tính lúc này sẽ phát huy công hiệu- nếu nhất thiết phải dụng thì có thể dựa vào người có thu nhập chính trong gia đình hoặc là ưu tiên người có sức khỏe yếu hơn.

Màu sắc không phù hợp thì làm sao?
    Nếu như nhà mới dọn vào hoặc phải đi thuê không thể thay đổi được màu sắc để phối hợp với bản mệnh, lúc đó có thể bố trí như tranh, thảm, rèm cửa và những thứ khác để tận lực phối hợp, đợi từ sau khi cải tạo mới phối hợp với màu sắc thích hợp của mình.

Hướng đầu giường không phù hợp thì làm sao?
    Trong phong thủy hướng phù hợp là ít ảnh hưởng quan trọng- chủ yếu là né vị trí hung vị ra, nếu chẳng may ở giữa hung vị và vị trí khác vậy thà ngủ cái chân đạp vào hung vị và nữa phần kia ở vị trí khác cũng tốt hơn.
    Phong thủy bố cục là quan trọng hơn cả phương hướng- sau này có cơ hội sẽ giải thích sâu hơn.

Những thứ khác.
Những thứ khác cần chú ý đến màu sắc văn phòng, màu sắc biển hiệu, màu sắc của danh thiếp, màu xe hơi. Đối với nhuộm tóc. Màu sắc trong một thời gian ngắn màu sắc không phù hợp không quan trọng, nhuộm tóc lâu dài cũng nên nhuộm màu sắc phù hợp với mình là tốt.

Y phục cũng không cần để ý nếu phải thay đổi liên tục, còn nếu mặc biệt sử dụng một loại màu sắc quần áo nào đó lâu dài thì cần chú ý phối hợp sẽ có lợi hơn.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tân Bát Tự Bút Ký

達 Phần để cập nhật các mệnh lệ của tôi theo hệ thống luận mệnh mới nhất, sẽ có chỉnh lý tùy trình bát tự ở từng thời điểm. 001 mệnh hoa hoa công tử. Gia cảnh khá giả. Có một người em trai. Bố từng có bồ nhí. Bố mẹ tại niên Ất Tị sức khỏe đều ổn định. Niên Đinh Dậu kết hôn. Niên Tân Sửu có em bé, ly hôn vì mệnh chủ tò te người khác khi vợ có thai. Ban đầu mệnh chủ đưa tôi thông tin giờ sinh là 9 giờ hơn thì là giờ Tị. Lưu Niên Thời Càn Nguyệt Niên Vận Mẫu tinh Phụ tinh Mẫu tinh Ất Đinh Giáp Kỷ Canh Ất Tị Mùi Tuất Tị Ngọ Tị Bính  Kỷ Mậu Bính Mậu Đinh Tân Mậu Canh Ất Đinh Canh 42 32 22 12 2 Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Đại Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Vận   Nếu là giờ Ất Tị thì sẽ xét Giáp Tuất là cha nên Kỷ Tị là mẹ, cũng có cơ hội Ất Tị là mẹ.  Cơ hội cao bố sẽ lấy 2 lần vợ. Nhờ Đinh hỏa sinh thổ mà bát tự có tổng 4 Đinh hỏa và 5 Thổ. Trong bát tự có Mùi Tuất tương hình nên sẽ coi như mất đi 2 đinh hỏa và 2 thổ. Vậy 1 Đinh hỏa sẽ sinh ra 3 Thổ, có 2 Đinh hỏa sẽ sinh ra 6 Thổ. Vì vậy nếu gi...

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan  (1) Chính Quan Về Lục Thân : Đại diện cho cấp trên, quan chức, sư trưởng; trong mệnh nữ là chồng, trong mệnh nam là con gái. Chính Quan là dụng thần : Dung mạo trang nghiêm đoan chính, đầu óc thông minh, giọng nói êm tai, hòa nhã thân thiện, gia cảnh khá giả, hành sự ôn hòa và ổn định. Quan - Ấn tương sinh : Có thể thành tựu trong quan trường hoặc công chức, thời niên thiếu ôn nhu ngoan ngoãn, thích học tập, không khiến cha mẹ bận tâm. Tài - Quan tương sinh : Có danh tiếng trong giới tài chính, nhưng tuổi thơ gia cảnh không quá dư dả, đến khi trưởng thành kinh tế gia đình mới có chuyển biến tốt, tạo dựng địa vị xã hội. Chính Quan đại diện cho tinh túc của chồng : Nếu là dụng thần, biểu thị có đối tượng lý tưởng, vợ chồng hòa thuận, khiến người khác ngưỡng mộ. Thân nhược gặp Chính Quan : Tuổi thơ nhát gan, sợ sệt, khó nuôi, trí tuệ phát triển muộn, cha mẹ vất vả lo toan, gia cảnh không tốt. Nếu gặp thêm Thự...

Luận phụ mẫu.

Đ 5 2 2 2001 24 Thời Khôn Nguyệt Niên Vận Lưu Niên Tân Bính Kỷ Canh Đinh Ất Mão Thân Sửu Thìn Hợi Tị 49 39 29 19 9 Giáp Ất Bính Đinh Mậu Đại Thân Dậu Tuất Hợi Tý Vận Bính nhật chủ lấy Thiên Tài làm cho nên Canh Thìn là "phụ tinh", vì Canh Tân là âm dương phối nên Tân Mão là "mẫu tinh". Địa chi sinh thành, Mão ất mộc không sinh được nên mượn Giáp Dần sinh hỏa, bát tự có 2 hỏa nên đoán có 2 người chị em, mà bát tự sớm hành vận Tý, hỏa ở tuyệt địa nên khắc em vì vậy đoán sinh ly tử biệt. Tân Mão là "Mẫu tinh" còn thiên địa hợp với Bính Thân, vì vậy Bính Thân là cha kế. Mẹ dẫn theo con gái đi lấy chồng sau. Bính có thủy khắc làm con, Thân Sửu Thìn Tý đều có thủy, nên cha kế có 4 đứa con, Thìn Mão tương xuyên, Thìn là mộ thủy. (Tý Sửu hợp thổ, mà thổ lại vào mộ thủy nên Tý Sửu cùng vào mộ) Canh Thìn là vợ trước, Bính Thân, Canh từ Thân mà ra, có Thân là trường sinh của thủy, thủy nhập mộ Thìn. Nên đoán cha kế có 1 người con bị mất cùng vợ trước bị mất. Canh Thì...