Chuyển đến nội dung chính

Tỷ muội đồng thấu - tranh phu.

 





Trong đoán mệnh ở thời hiện tại, đặc biệt ở VN mọi sự đều không qua khỏi tiền tài, quyền lực, công việc, sức khoẻ, cha mẹ, con cái và tình cảm.

Ở xã hội phong kiến những vai trò như thê thiếp, vợ lớn, vợ bé, vợ lẽ, vợ nuôi chung khá là phổ biến vì vậy không có gây ra ức chế nhiều. Ở xã hội ngày nay nhờ chế độ một vợ một chồng của phương tây du nhập vào VN nên những vai trò kia đã biến mất mà tạo nên các vai diễn khác nhau- thay vì như các bạn ở các nước nam á một chồng có thể lấy n vợ miễn sao thằng chồng có đủ năng lực tài chính và được vợ đồng ý là có thể nạp thêm thê thiếp. Còn ở VN hay các nước ở đông á như Trung Quốc, Đài, Hàn, Nhật... Bị mất đi vai trò kia thì sẽ hình thành nên vai diễn mới như là hồ ly, kẻ thứ 3, bị cắm sừng, lấy người đã từng qua đò vân vân.

Cách xem khá đơn giản- sau khi lập lá số bát tự bằng phần mềm máy tính lên- bát tự có 8 chữ, 4 chữ ở trên gọi là Thiên Can, 4 chữ ở dưới gọi là địa chi. Trong đó 4 chữ thiên can thì có một chữ ở trụ ngày gọi là nhật nguyên hay nhật chủ là đại diện cho bản thân. Nếu 3 chữ còn lại hiện ra là Tỷ hoặc Kiếp thì chúc mừng bạn đã có dấu hiệu bị tranh dành phu thê.

Tỷ kiếp trên thiên can ở trụ năm đồng nghĩa với việc bị tranh dành trước 28 tuổi.
Ở trụ tháng bị tranh dành trước 30 tuổi.
Ở trụ giờ bị tranh dành sau 30 tuổi.

Xác suất của công thức trên có tỷ lệ trúng tới hơn 50%.
Vậy tại sao chỉ có hơn 50% mà không nhiều hơn- việc có bị tranh dành hay không còn phụ thuộc vào phối ngẫu của bạn, có ý chí vững vàng trước cám dỗ hay không? Ngoài ra còn ảnh hưởng bởi phong thủy một phần nữa dù phối ngẫu của bạn có ý chí như sắt đá mà nằm ở phương đào hoa, giưởng ngủ đối chiếu thấy được phòng vệ sinh, phòng tắm, buồn tắm... Mà công việc không phải là tiếp xúc công chúng thì sắt đá cỡ nào cũng mòn.

Chú ý môn bát tự hay bất kỳ môn đoán mệnh nào đó cũng chỉ là thống kê học, đừng tuyệt đối vì nó mà tự làm khổ bản thân, mọi thứ chỉ nên dùng ở mức độ tham khảo là đủ.

Ủa vậy tôi phát hiện tôi là mệnh tranh phu thì sao?
- trước tiên là về nhắc nhỡ phối ngẫu bạn trước, bạn là mệnh tranh phu vậy vậy đó để đánh vào tâm lý tự nhắc nhỡ mình của phối ngẫu giữ vững tinh thần của bản thân để tránh bị cám dỗ.

Tôi mệnh tranh phu rồi, tôi lại là người thứ 3 thì sao?
- số phận đẩy đưa, nhưng bạn đã đỡ bị ức chế hơn bà lớn, vì vậy tốt hơn hết đừng gây chuyện- có nhiều người đã biết mình là người đến sau nhưng lại kiếm chuyện lật đổ người trước đó, có nhất thiết phải như thế ko? Có trách thì trách chế độ một vợ một chồng ở hiện tại mà ra cả- bạn không có lỗi, bạn bắt cá cũng vậy và bạn kia cũng vậy, vận mệnh an bày.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tân Bát Tự Bút Ký

達 Phần để cập nhật các mệnh lệ của tôi theo hệ thống luận mệnh mới nhất, sẽ có chỉnh lý tùy trình bát tự ở từng thời điểm. 001 mệnh hoa hoa công tử. Gia cảnh khá giả. Có một người em trai. Bố từng có bồ nhí. Bố mẹ tại niên Ất Tị sức khỏe đều ổn định. Niên Đinh Dậu kết hôn. Niên Tân Sửu có em bé, ly hôn vì mệnh chủ tò te người khác khi vợ có thai. Ban đầu mệnh chủ đưa tôi thông tin giờ sinh là 9 giờ hơn thì là giờ Tị. Lưu Niên Thời Càn Nguyệt Niên Vận Mẫu tinh Phụ tinh Mẫu tinh Ất Đinh Giáp Kỷ Canh Ất Tị Mùi Tuất Tị Ngọ Tị Bính  Kỷ Mậu Bính Mậu Đinh Tân Mậu Canh Ất Đinh Canh 42 32 22 12 2 Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Đại Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Vận   Nếu là giờ Ất Tị thì sẽ xét Giáp Tuất là cha nên Kỷ Tị là mẹ, cũng có cơ hội Ất Tị là mẹ.  Cơ hội cao bố sẽ lấy 2 lần vợ. Nhờ Đinh hỏa sinh thổ mà bát tự có tổng 4 Đinh hỏa và 5 Thổ. Trong bát tự có Mùi Tuất tương hình nên sẽ coi như mất đi 2 đinh hỏa và 2 thổ. Vậy 1 Đinh hỏa sẽ sinh ra 3 Thổ, có 2 Đinh hỏa sẽ sinh ra 6 Thổ. Vì vậy nếu gi...

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan  (1) Chính Quan Về Lục Thân : Đại diện cho cấp trên, quan chức, sư trưởng; trong mệnh nữ là chồng, trong mệnh nam là con gái. Chính Quan là dụng thần : Dung mạo trang nghiêm đoan chính, đầu óc thông minh, giọng nói êm tai, hòa nhã thân thiện, gia cảnh khá giả, hành sự ôn hòa và ổn định. Quan - Ấn tương sinh : Có thể thành tựu trong quan trường hoặc công chức, thời niên thiếu ôn nhu ngoan ngoãn, thích học tập, không khiến cha mẹ bận tâm. Tài - Quan tương sinh : Có danh tiếng trong giới tài chính, nhưng tuổi thơ gia cảnh không quá dư dả, đến khi trưởng thành kinh tế gia đình mới có chuyển biến tốt, tạo dựng địa vị xã hội. Chính Quan đại diện cho tinh túc của chồng : Nếu là dụng thần, biểu thị có đối tượng lý tưởng, vợ chồng hòa thuận, khiến người khác ngưỡng mộ. Thân nhược gặp Chính Quan : Tuổi thơ nhát gan, sợ sệt, khó nuôi, trí tuệ phát triển muộn, cha mẹ vất vả lo toan, gia cảnh không tốt. Nếu gặp thêm Thự...

Luận phụ mẫu.

Đ 5 2 2 2001 24 Thời Khôn Nguyệt Niên Vận Lưu Niên Tân Bính Kỷ Canh Đinh Ất Mão Thân Sửu Thìn Hợi Tị 49 39 29 19 9 Giáp Ất Bính Đinh Mậu Đại Thân Dậu Tuất Hợi Tý Vận Bính nhật chủ lấy Thiên Tài làm cho nên Canh Thìn là "phụ tinh", vì Canh Tân là âm dương phối nên Tân Mão là "mẫu tinh". Địa chi sinh thành, Mão ất mộc không sinh được nên mượn Giáp Dần sinh hỏa, bát tự có 2 hỏa nên đoán có 2 người chị em, mà bát tự sớm hành vận Tý, hỏa ở tuyệt địa nên khắc em vì vậy đoán sinh ly tử biệt. Tân Mão là "Mẫu tinh" còn thiên địa hợp với Bính Thân, vì vậy Bính Thân là cha kế. Mẹ dẫn theo con gái đi lấy chồng sau. Bính có thủy khắc làm con, Thân Sửu Thìn Tý đều có thủy, nên cha kế có 4 đứa con, Thìn Mão tương xuyên, Thìn là mộ thủy. (Tý Sửu hợp thổ, mà thổ lại vào mộ thủy nên Tý Sửu cùng vào mộ) Canh Thìn là vợ trước, Bính Thân, Canh từ Thân mà ra, có Thân là trường sinh của thủy, thủy nhập mộ Thìn. Nên đoán cha kế có 1 người con bị mất cùng vợ trước bị mất. Canh Thì...