Chuyển đến nội dung chính

Tài liệu tam sao thất bản

 Tài liệu môn bát tự này thì rất nhiều, nhiều tới thành tam sao thất bản nên thành ra có nhiều bản dịch cũng không đúng với so với gốc thì người học, nghiên cứu lấy gì thông? 


Ví dụ

《 Luận Bát tự toát yếu pháp 》


Dụng là Quan, không thể Thương.

Dụng là Tài, không thể Kiếp.

Dụng là Ấn, không thể phá.

Dụng Thực thần, không thể phá.

Dụng là Lộc, không thể xung.

Nếu có Thất Sát cần phải chế, chế phục thái quá trái lại là hung; nếu gặp Thương quan cần phải tĩnh, chỗ này là Tử Bình vạn pháp tông.

Thương quan sợ nhất là Quan vận.

Chính Quan rất kị thấy Tài tinh.

Ấn thụ thích Sát, sợ gặp vị trí Tài.

Dương Nhận sợ xung, nên đón hợp.

Tỉ kiên phải gặp Thất Sát chế.

Thất Sát hỉ thấy Thực thần hình.

Có lộc sợ thấy Quan tinh đến.

Thực thần hỉ nhất Thiên Tài đến.

Chỗ này là Tử Bình toát yếu pháp, thuật giả khắp nơi phải cẩn thận.


Một bản khác.

Dụng chi vi quan bất khả thương.

Dụng chi vi tài bất khả kiếp.

Dụng chi vi ấn bất khả phá.

Dụng chi vi thực bất khả đoạt.

Dụng chi vi lộc bất khả trùng.

Nhược hữu thất sát tu yếu chế, chế phục thái quá phản vi hung.

Nhược dụng thương quan tu yếu tĩnh, thử thị tử bình vạn pháp tông.

Thương quan tối phạ vi quan vận, chính quan vưu hỉ kiến tài tinh.

Ấn thụ hảo sát hiềm tài vị, dương nhận phạ trùng nghi hợp nghênh.

Bỉ kiên yếu phùng thất sát chế.

Thất sát hỉ kiến thực thần hình.

Hữu lộc phạ kiến quan tinh đáo.

Thực thần tối hỉ thiên tài lâm.

Thử thị tử bình toát yếu pháp, giang hồ thuật giả tử tế minh.


Hựu bất dụng tài tinh tẫn khả kiếp.

Bất dụng quan tinh tẫn khả thương.

Bất dụng ấn thụ tẫn khả phôi.

Bất dụng thực thần tẫn khả đoạt.


Trong khi đó bản tôi tham khảo và dịch lại sơ bằng bing.

看 命 捷 訣 :


用 之 官 星 不 可 傷 , 不 用 官 星 儘 可 傷。用 之 財 星 不 可 劫 , 不 用 財 星 儘 可 劫。


用 之 印 綬 不 可 壞 , 不 用 印 綬 儘 可 壞。用 之 食 神 不 可 奪 , 不 用 食 神 儘 可 奪。


用 之 七 殺 不 可 制 , 制 殺 太 過 反 為 凶。


身 殺 兩 停 宜 制 殺 , 殺 重 身 輕 宜 化 殺 , 身 強 殺 淺 而 生 殺。


陽 刃 重 重 喜 食 神 , 若 逢 官 殺 亦 生 殃。財 多 身 弱 宜 劫 刃 , 劫 重 財 輕 喜 食 神。


官 旺 身 衰 宜 印 地 , 官 衰 印 旺 利 財 鄉。莫 道 梟 神 無 用 處 , 殺 多 食 重 最 為 良。


勿 謂 陽 刃 是 凶 物 , 財 多 黨 殺 亦 為 貞。此 是 子 平 真 要 訣 , 後 之 學 者 細 推 詳。


Xem mệnh tiệp quyết:


Dùng quan tinh không thể thương, không cần quan tinh tận có thể thương. Dùng tài tinh không thể kiếp, không cần tài tinh tận khả kiếp.


Dùng ấn không thể hỏng, không cần ấn anh đều có thể hỏng. Dùng thực thần không thể đoạt, không cần thực thần tận khả đoạt.


Dùng thất sát không thể kiềm chế, chế sát quá mức trở thành hung.


Thân sát lưỡng đình nên chế sát, sát trọng thân khinh nghi hóa sát, thân cường sát nông mà sinh sát.


Dương nhận trùng điệp thích thực thần, nếu gặp quan sát cũng sinh ra. Tài đa thân nhược nên kiếp nhận, kiếp trọng tài khinh hỉ thực thần.


Quan Vượng thân suy nghi ấn địa, quan suy ấn vượng lợi tài hương. Mạc Đạo Kiêu thần vô dụng, sát nhiều thực nặng là tốt nhất.


Không nói dương nhận là hung vật, tài nhiều đảng sát cũng là trinh. Đây là tử bình chân yếu quyết, hậu chi học giả suy nghĩ kỹ lưỡng.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tân Bát Tự Bút Ký

達 Phần để cập nhật các mệnh lệ của tôi theo hệ thống luận mệnh mới nhất, sẽ có chỉnh lý tùy trình bát tự ở từng thời điểm. 001 mệnh hoa hoa công tử. Gia cảnh khá giả. Có một người em trai. Bố từng có bồ nhí. Bố mẹ tại niên Ất Tị sức khỏe đều ổn định. Niên Đinh Dậu kết hôn. Niên Tân Sửu có em bé, ly hôn vì mệnh chủ tò te người khác khi vợ có thai. Ban đầu mệnh chủ đưa tôi thông tin giờ sinh là 9 giờ hơn thì là giờ Tị. Lưu Niên Thời Càn Nguyệt Niên Vận Mẫu tinh Phụ tinh Mẫu tinh Ất Đinh Giáp Kỷ Canh Ất Tị Mùi Tuất Tị Ngọ Tị Bính  Kỷ Mậu Bính Mậu Đinh Tân Mậu Canh Ất Đinh Canh 42 32 22 12 2 Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Đại Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Vận   Nếu là giờ Ất Tị thì sẽ xét Giáp Tuất là cha nên Kỷ Tị là mẹ, cũng có cơ hội Ất Tị là mẹ.  Cơ hội cao bố sẽ lấy 2 lần vợ. Nhờ Đinh hỏa sinh thổ mà bát tự có tổng 4 Đinh hỏa và 5 Thổ. Trong bát tự có Mùi Tuất tương hình nên sẽ coi như mất đi 2 đinh hỏa và 2 thổ. Vậy 1 Đinh hỏa sẽ sinh ra 3 Thổ, có 2 Đinh hỏa sẽ sinh ra 6 Thổ. Vì vậy nếu gi...

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan  (1) Chính Quan Về Lục Thân : Đại diện cho cấp trên, quan chức, sư trưởng; trong mệnh nữ là chồng, trong mệnh nam là con gái. Chính Quan là dụng thần : Dung mạo trang nghiêm đoan chính, đầu óc thông minh, giọng nói êm tai, hòa nhã thân thiện, gia cảnh khá giả, hành sự ôn hòa và ổn định. Quan - Ấn tương sinh : Có thể thành tựu trong quan trường hoặc công chức, thời niên thiếu ôn nhu ngoan ngoãn, thích học tập, không khiến cha mẹ bận tâm. Tài - Quan tương sinh : Có danh tiếng trong giới tài chính, nhưng tuổi thơ gia cảnh không quá dư dả, đến khi trưởng thành kinh tế gia đình mới có chuyển biến tốt, tạo dựng địa vị xã hội. Chính Quan đại diện cho tinh túc của chồng : Nếu là dụng thần, biểu thị có đối tượng lý tưởng, vợ chồng hòa thuận, khiến người khác ngưỡng mộ. Thân nhược gặp Chính Quan : Tuổi thơ nhát gan, sợ sệt, khó nuôi, trí tuệ phát triển muộn, cha mẹ vất vả lo toan, gia cảnh không tốt. Nếu gặp thêm Thự...

Luận phụ mẫu.

Đ 5 2 2 2001 24 Thời Khôn Nguyệt Niên Vận Lưu Niên Tân Bính Kỷ Canh Đinh Ất Mão Thân Sửu Thìn Hợi Tị 49 39 29 19 9 Giáp Ất Bính Đinh Mậu Đại Thân Dậu Tuất Hợi Tý Vận Bính nhật chủ lấy Thiên Tài làm cho nên Canh Thìn là "phụ tinh", vì Canh Tân là âm dương phối nên Tân Mão là "mẫu tinh". Địa chi sinh thành, Mão ất mộc không sinh được nên mượn Giáp Dần sinh hỏa, bát tự có 2 hỏa nên đoán có 2 người chị em, mà bát tự sớm hành vận Tý, hỏa ở tuyệt địa nên khắc em vì vậy đoán sinh ly tử biệt. Tân Mão là "Mẫu tinh" còn thiên địa hợp với Bính Thân, vì vậy Bính Thân là cha kế. Mẹ dẫn theo con gái đi lấy chồng sau. Bính có thủy khắc làm con, Thân Sửu Thìn Tý đều có thủy, nên cha kế có 4 đứa con, Thìn Mão tương xuyên, Thìn là mộ thủy. (Tý Sửu hợp thổ, mà thổ lại vào mộ thủy nên Tý Sửu cùng vào mộ) Canh Thìn là vợ trước, Bính Thân, Canh từ Thân mà ra, có Thân là trường sinh của thủy, thủy nhập mộ Thìn. Nên đoán cha kế có 1 người con bị mất cùng vợ trước bị mất. Canh Thì...