Chuyển đến nội dung chính

Tiết 2

Tiết 2

Vô cực sanh hữu cực, (chỗ này hỗn độn hình thành tứ thái, thái dịch, thái sơ, thái thủy, thái tố- khi bạn nghiên cứu tam mệnh thông hội sẽ giải thích ứng dụng)

hữu cực thị thái cực; 

Thái Cực sanh lưỡng nghi, tức âm dương;

Lưỡng nghi sanh tứ tượng: tức thiếu âm, thái âm, thiếu dương, thái dương; 

Tứ tượng diễn bát quái (phong thủy)

Tứ tượng sanh ngũ hành tứ thời (mệnh lý)

Thiếu âm là kim, Thái âm là thủy.

Thiếu dương là mộc, Thái dương là hỏa.

Trộn lẫn nhau là Thổ.


Ngũ hành Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy.

Số tiên thiên của ngũ hành. (Bạn có hứng thú thì lên mạng tra cứu, ở đây tôi không giải thích thêm)

Thủy là 1-6

Hỏa là 2-7

Mộc là 3-8

Kim là 4-9

Thổ là 5-10


Thập thiên can. (Từ đây về sau mệnh lý sẽ không nói mộc hỏa thổ kim thủy, mà sẽ nói giáp ất bính đinh... Đại biểu cho ngũ hành phân âm dương)

Giáp thuộc mộc dương

Ất thuộc mộc âm

Bính thuộc hỏa dương

Đinh thuộc hỏa âm

Mậu thuộc thổ dương

Kỷ thuộc thổ âm

Canh thuộc kim dương

Tân thuộc kim âm

Nhâm thuộc thủy dương

Quý thuộc thủy âm


Thập nhị địa chi

Tý chứa Quý thuộc dương

Sửu chứa Kỷ Quý Tân thuộc âm

Dần chứa Giáp Bính Mậu thuộc dương

Mão chứa Ất thuộc âm

Thìn chứa Mậu Ất Quý thuộc dương

Tị chứa Bính Mậu Canh thuộc âm

Ngọ chứa Đinh Kỷ thuộc dương

Mùi chứa Kỷ Đinh Ất thuộc âm

Thân chứa Canh Mậu Nhâm thuộc dương

Dậu chứa Tân thuộc âm

Tuất chứa Mậu Tân Đinh thuộc dương

Hợi chứa Nhâm Giáp thuộc âm

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tân Bát Tự Bút Ký

達 Phần để cập nhật các mệnh lệ của tôi theo hệ thống luận mệnh mới nhất, sẽ có chỉnh lý tùy trình bát tự ở từng thời điểm. 001 mệnh hoa hoa công tử. Gia cảnh khá giả. Có một người em trai. Bố từng có bồ nhí. Bố mẹ tại niên Ất Tị sức khỏe đều ổn định. Niên Đinh Dậu kết hôn. Niên Tân Sửu có em bé, ly hôn vì mệnh chủ tò te người khác khi vợ có thai. Ban đầu mệnh chủ đưa tôi thông tin giờ sinh là 9 giờ hơn thì là giờ Tị. Lưu Niên Thời Càn Nguyệt Niên Vận Mẫu tinh Phụ tinh Mẫu tinh Ất Đinh Giáp Kỷ Canh Ất Tị Mùi Tuất Tị Ngọ Tị Bính  Kỷ Mậu Bính Mậu Đinh Tân Mậu Canh Ất Đinh Canh 42 32 22 12 2 Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Đại Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Vận   Nếu là giờ Ất Tị thì sẽ xét Giáp Tuất là cha nên Kỷ Tị là mẹ, cũng có cơ hội Ất Tị là mẹ.  Cơ hội cao bố sẽ lấy 2 lần vợ. Nhờ Đinh hỏa sinh thổ mà bát tự có tổng 4 Đinh hỏa và 5 Thổ. Trong bát tự có Mùi Tuất tương hình nên sẽ coi như mất đi 2 đinh hỏa và 2 thổ. Vậy 1 Đinh hỏa sẽ sinh ra 3 Thổ, có 2 Đinh hỏa sẽ sinh ra 6 Thổ. Vì vậy nếu gi...

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan  (1) Chính Quan Về Lục Thân : Đại diện cho cấp trên, quan chức, sư trưởng; trong mệnh nữ là chồng, trong mệnh nam là con gái. Chính Quan là dụng thần : Dung mạo trang nghiêm đoan chính, đầu óc thông minh, giọng nói êm tai, hòa nhã thân thiện, gia cảnh khá giả, hành sự ôn hòa và ổn định. Quan - Ấn tương sinh : Có thể thành tựu trong quan trường hoặc công chức, thời niên thiếu ôn nhu ngoan ngoãn, thích học tập, không khiến cha mẹ bận tâm. Tài - Quan tương sinh : Có danh tiếng trong giới tài chính, nhưng tuổi thơ gia cảnh không quá dư dả, đến khi trưởng thành kinh tế gia đình mới có chuyển biến tốt, tạo dựng địa vị xã hội. Chính Quan đại diện cho tinh túc của chồng : Nếu là dụng thần, biểu thị có đối tượng lý tưởng, vợ chồng hòa thuận, khiến người khác ngưỡng mộ. Thân nhược gặp Chính Quan : Tuổi thơ nhát gan, sợ sệt, khó nuôi, trí tuệ phát triển muộn, cha mẹ vất vả lo toan, gia cảnh không tốt. Nếu gặp thêm Thự...

Luận phụ mẫu.

Đ 5 2 2 2001 24 Thời Khôn Nguyệt Niên Vận Lưu Niên Tân Bính Kỷ Canh Đinh Ất Mão Thân Sửu Thìn Hợi Tị 49 39 29 19 9 Giáp Ất Bính Đinh Mậu Đại Thân Dậu Tuất Hợi Tý Vận Bính nhật chủ lấy Thiên Tài làm cho nên Canh Thìn là "phụ tinh", vì Canh Tân là âm dương phối nên Tân Mão là "mẫu tinh". Địa chi sinh thành, Mão ất mộc không sinh được nên mượn Giáp Dần sinh hỏa, bát tự có 2 hỏa nên đoán có 2 người chị em, mà bát tự sớm hành vận Tý, hỏa ở tuyệt địa nên khắc em vì vậy đoán sinh ly tử biệt. Tân Mão là "Mẫu tinh" còn thiên địa hợp với Bính Thân, vì vậy Bính Thân là cha kế. Mẹ dẫn theo con gái đi lấy chồng sau. Bính có thủy khắc làm con, Thân Sửu Thìn Tý đều có thủy, nên cha kế có 4 đứa con, Thìn Mão tương xuyên, Thìn là mộ thủy. (Tý Sửu hợp thổ, mà thổ lại vào mộ thủy nên Tý Sửu cùng vào mộ) Canh Thìn là vợ trước, Bính Thân, Canh từ Thân mà ra, có Thân là trường sinh của thủy, thủy nhập mộ Thìn. Nên đoán cha kế có 1 người con bị mất cùng vợ trước bị mất. Canh Thì...