Chuyển đến nội dung chính

Lớp Học Nhập Môn Bát Tự - Phần 4: Ảnh Hưởng Của 12 Trường Sinh Cung

 

Lớp Học Nhập Môn Bát Tự - Phần 4: Ảnh Hưởng Của 12 Trường Sinh Cung

Quá trình sinh - tử của Thập Thiên Can:

Bảng sinh vượng suy tử của Thập Thiên Can (cũng có thể tìm bảng này trên mạng):




"Trường sinh" giống như con người sinh ra đời, hay giai đoạn sinh ra, là lúc vạn vật bắt đầu nảy mầm.
"Mộc dục" là trẻ sơ sinh vừa chào đời, cần tắm rửa để gột rửa bụi bẩn, tượng trưng cho vạn vật mới sinh, tiếp xúc với tự nhiên.
"Quan đới" là trẻ con có thể mặc quần áo, đội mũ, tức là vạn vật dần dần lớn lên.
"Lâm quan" là khi con người trưởng thành mạnh mẽ, có thể làm quan, hóa dục, dẫn dắt dân chúng, tượng trưng cho vạn vật đã phát triển toàn diện.
"Đế vượng" tượng trưng cho lúc con người thịnh vượng đến đỉnh cao, có thể phụ tá hoàng đế lập nên công danh lớn, là giai đoạn vạn vật chín muồi.
"Suy" có nghĩa là thịnh cực tất suy, tức là vạn vật bắt đầu có dấu hiệu suy yếu.
"Bệnh" như con người mắc bệnh, tức là vạn vật bắt đầu suy nhược, gặp trở ngại.
"Tử" như con người đã mất, khí đã hết, thân thể không còn sự sống, tức là vạn vật đã diệt vong.
"Mộ" còn gọi là "khố", giống như con người sau khi chết được chôn cất vào mộ phần, tượng trưng cho vạn vật sau khi thành công sẽ quy về kho chứa.
"Tuyệt" như thân thể con người hoàn toàn tiêu tan, hóa thành đất cát, tức là vạn vật trước khí đã tận, sau khí chưa đến, chưa có hình thái rõ ràng trên mặt đất.

"Thai" giống như con người thụ thai từ cha mẹ, tượng trưng cho khí trời đất giao hòa, hậu khí bắt đầu đến và thụ thai.
"Dưỡng" như bào thai nằm trong bụng mẹ, sau đó mới sinh ra, tượng trưng cho vạn vật hình thành dưới lòng đất, sau đó lại nảy mầm, tiếp tục trải qua vòng tuần hoàn sinh - diệt bất tận của thiên đạo.

(Thiếu một biểu đồ giúp ghi nhớ, hãy tải tài liệu "Tử Bình Giảng Nghĩa" (子平讲义) để tham khảo.)

PS: 12 Trường Sinh Cung, biểu đồ đó khi bạn có một chút năng lực sẽ nhất định phải sử dụng. Bây giờ có thể xem qua trước, vì bạn tạm thời chưa biết cách dùng và ứng dụng như thế nào. Nhưng 12 Trường Sinh Cung có tác dụng hỗ trợ rất lớn trong việc xác định sức mạnh của ngũ hành, quan hệ tác động trong Bát Tự, thậm chí còn giúp nhận định Dụng Thần (用神).






Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tân Bát Tự Bút Ký

達 Phần để cập nhật các mệnh lệ của tôi theo hệ thống luận mệnh mới nhất, sẽ có chỉnh lý tùy trình bát tự ở từng thời điểm. 001 mệnh hoa hoa công tử. Gia cảnh khá giả. Có một người em trai. Bố từng có bồ nhí. Bố mẹ tại niên Ất Tị sức khỏe đều ổn định. Niên Đinh Dậu kết hôn. Niên Tân Sửu có em bé, ly hôn vì mệnh chủ tò te người khác khi vợ có thai. Ban đầu mệnh chủ đưa tôi thông tin giờ sinh là 9 giờ hơn thì là giờ Tị. Lưu Niên Thời Càn Nguyệt Niên Vận Mẫu tinh Phụ tinh Mẫu tinh Ất Đinh Giáp Kỷ Canh Ất Tị Mùi Tuất Tị Ngọ Tị Bính  Kỷ Mậu Bính Mậu Đinh Tân Mậu Canh Ất Đinh Canh 42 32 22 12 2 Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Đại Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Vận   Nếu là giờ Ất Tị thì sẽ xét Giáp Tuất là cha nên Kỷ Tị là mẹ, cũng có cơ hội Ất Tị là mẹ.  Cơ hội cao bố sẽ lấy 2 lần vợ. Nhờ Đinh hỏa sinh thổ mà bát tự có tổng 4 Đinh hỏa và 5 Thổ. Trong bát tự có Mùi Tuất tương hình nên sẽ coi như mất đi 2 đinh hỏa và 2 thổ. Vậy 1 Đinh hỏa sẽ sinh ra 3 Thổ, có 2 Đinh hỏa sẽ sinh ra 6 Thổ. Vì vậy nếu gi...

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan  (1) Chính Quan Về Lục Thân : Đại diện cho cấp trên, quan chức, sư trưởng; trong mệnh nữ là chồng, trong mệnh nam là con gái. Chính Quan là dụng thần : Dung mạo trang nghiêm đoan chính, đầu óc thông minh, giọng nói êm tai, hòa nhã thân thiện, gia cảnh khá giả, hành sự ôn hòa và ổn định. Quan - Ấn tương sinh : Có thể thành tựu trong quan trường hoặc công chức, thời niên thiếu ôn nhu ngoan ngoãn, thích học tập, không khiến cha mẹ bận tâm. Tài - Quan tương sinh : Có danh tiếng trong giới tài chính, nhưng tuổi thơ gia cảnh không quá dư dả, đến khi trưởng thành kinh tế gia đình mới có chuyển biến tốt, tạo dựng địa vị xã hội. Chính Quan đại diện cho tinh túc của chồng : Nếu là dụng thần, biểu thị có đối tượng lý tưởng, vợ chồng hòa thuận, khiến người khác ngưỡng mộ. Thân nhược gặp Chính Quan : Tuổi thơ nhát gan, sợ sệt, khó nuôi, trí tuệ phát triển muộn, cha mẹ vất vả lo toan, gia cảnh không tốt. Nếu gặp thêm Thự...

Luận phụ mẫu.

Đ 5 2 2 2001 24 Thời Khôn Nguyệt Niên Vận Lưu Niên Tân Bính Kỷ Canh Đinh Ất Mão Thân Sửu Thìn Hợi Tị 49 39 29 19 9 Giáp Ất Bính Đinh Mậu Đại Thân Dậu Tuất Hợi Tý Vận Bính nhật chủ lấy Thiên Tài làm cho nên Canh Thìn là "phụ tinh", vì Canh Tân là âm dương phối nên Tân Mão là "mẫu tinh". Địa chi sinh thành, Mão ất mộc không sinh được nên mượn Giáp Dần sinh hỏa, bát tự có 2 hỏa nên đoán có 2 người chị em, mà bát tự sớm hành vận Tý, hỏa ở tuyệt địa nên khắc em vì vậy đoán sinh ly tử biệt. Tân Mão là "Mẫu tinh" còn thiên địa hợp với Bính Thân, vì vậy Bính Thân là cha kế. Mẹ dẫn theo con gái đi lấy chồng sau. Bính có thủy khắc làm con, Thân Sửu Thìn Tý đều có thủy, nên cha kế có 4 đứa con, Thìn Mão tương xuyên, Thìn là mộ thủy. (Tý Sửu hợp thổ, mà thổ lại vào mộ thủy nên Tý Sửu cùng vào mộ) Canh Thìn là vợ trước, Bính Thân, Canh từ Thân mà ra, có Thân là trường sinh của thủy, thủy nhập mộ Thìn. Nên đoán cha kế có 1 người con bị mất cùng vợ trước bị mất. Canh Thì...