Chuyển đến nội dung chính

Phong thủy giảng nghĩa (4)

  達

Âm dương nhị khí.

Nói đơn giản người học phong thủy trước tiên là xem khí.

Có 2 loại khí gồm âm khí và dương khí.

Dương khí là không khí chúng ta đang hít thở, hướng lên, gặp vật chắn thì lan tỏa, quay đầu...

Âm khí là khí di chuyển ở vật đặc, dưới lòng đất, gặp nước thì dừng...

Việc xem được khí đặc biệt rất quan trọng trong phong thủy hiện đại mà nói, thậm chí nhiều người học phong thủy, hành nghề phong thủy hiện nay cũng chưa chắc có đúng quan niệm về khí.


Hình 1
Ví dụ như hình 1 trần nhà có chỗ gờ ra dòng chảy không khí đi đến chỗ đó sẽ hướng xuống đánh vào chỗ mình nằm hoặc làm việc ngày qua ngày sẽ có vấn đề.
Nhưng vấn đề ở đây là chúng ta nằm hoặc ngồi trực tiếp ở chỗ ấy lâu dài, còn không thì không có ảnh hưởng nhiều.

Hình 2


Có những lần tôi đi xem phong thủy, có nhưng tay thầy đã xem trước đó họ biết chỗ đó có vấn đề nhưng quan niệm về khí thì không rõ nên có những thứ kỳ lạ như là dán bùa, treo con dơi, treo con đại bàng, dán phong lì xì... với quan niệm là giải sát. (hình 2)

Vì vậy xem phong thủy cần phải hiểu rõ nguyên lý rất quan trọng.
Hình 3

Hoặc như hình 3, nhiều thầy phong thủy nói rằng cửa chánh hay cửa phòng bị góc tường hướng vào là không tốt là chiêm góc xung xạ gì gì đó, thì đối với tôi mà nói thực sự là nực cười, trường hợp này chả có gì phải lo lắng cả. Cái góc tường ấy hướng vào cửa nhà bạn trừ trường hợp như dưới.
Hình 4

Hình 4 này mới có sát khí, khi có kiến trúc lớn hình thành mới hình thành khí, còn góc nhà với góc tường không có ảnh hưởng lớn.
Hình 5

        Hình 6
Có một lần đi dạy phong thủy có bạn thắc mắc hỏi mình là đặt giường sát như "hình 5" sợ khí nó đánh vào đầu như "hình 1" thì sao? lúc đó cái não tôi không có chạy và chỉ trả lời qua loa cho có, giờ đây tĩnh tâm viết bài thì có thể giải thích lại là thực tế khí nó chảy ở 2 trường hợp này là khác nhau, cái "hình 1" là chúng ta nằm, ngồi trực tiếp vào nó, cái "hình 6" là chúng ta thường nằm, ngồi với khoảng xa một ít với tường, thứ hai là khi khí va vào tường sẽ tảng ra nhiều hướng, khác với trường hợp "hình 1" khí nó thuận theo cái lươn ở trần nhà chảy trực tiếp xuống.

Đôi lời tác giả:
Viết tới đây có lẽ đọc giả đã hình dung được sơ bộ dòng chảy của khí đặc biệt là dương khí như thế nào rồi?
Phong thủy hay các môn huyền học khác nói chung là phải thực tế, thực dụng và đặc biệt phải mang tính chất giải quyết.
Các bạn đọc giả hãy thử suy nghĩ xem dùng cách nào để giải quyết vấn đề ở "hình 1" ?
Kỳ sau tôi sẽ ra đáp án mà tôi có thể sử dụng.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tân Bát Tự Bút Ký

達 Phần để cập nhật các mệnh lệ của tôi theo hệ thống luận mệnh mới nhất, sẽ có chỉnh lý tùy trình bát tự ở từng thời điểm. 001 mệnh hoa hoa công tử. Gia cảnh khá giả. Có một người em trai. Bố từng có bồ nhí. Bố mẹ tại niên Ất Tị sức khỏe đều ổn định. Niên Đinh Dậu kết hôn. Niên Tân Sửu có em bé, ly hôn vì mệnh chủ tò te người khác khi vợ có thai. Ban đầu mệnh chủ đưa tôi thông tin giờ sinh là 9 giờ hơn thì là giờ Tị. Lưu Niên Thời Càn Nguyệt Niên Vận Mẫu tinh Phụ tinh Mẫu tinh Ất Đinh Giáp Kỷ Canh Ất Tị Mùi Tuất Tị Ngọ Tị Bính  Kỷ Mậu Bính Mậu Đinh Tân Mậu Canh Ất Đinh Canh 42 32 22 12 2 Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Đại Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Vận   Nếu là giờ Ất Tị thì sẽ xét Giáp Tuất là cha nên Kỷ Tị là mẹ, cũng có cơ hội Ất Tị là mẹ.  Cơ hội cao bố sẽ lấy 2 lần vợ. Nhờ Đinh hỏa sinh thổ mà bát tự có tổng 4 Đinh hỏa và 5 Thổ. Trong bát tự có Mùi Tuất tương hình nên sẽ coi như mất đi 2 đinh hỏa và 2 thổ. Vậy 1 Đinh hỏa sẽ sinh ra 3 Thổ, có 2 Đinh hỏa sẽ sinh ra 6 Thổ. Vì vậy nếu gi...

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan  (1) Chính Quan Về Lục Thân : Đại diện cho cấp trên, quan chức, sư trưởng; trong mệnh nữ là chồng, trong mệnh nam là con gái. Chính Quan là dụng thần : Dung mạo trang nghiêm đoan chính, đầu óc thông minh, giọng nói êm tai, hòa nhã thân thiện, gia cảnh khá giả, hành sự ôn hòa và ổn định. Quan - Ấn tương sinh : Có thể thành tựu trong quan trường hoặc công chức, thời niên thiếu ôn nhu ngoan ngoãn, thích học tập, không khiến cha mẹ bận tâm. Tài - Quan tương sinh : Có danh tiếng trong giới tài chính, nhưng tuổi thơ gia cảnh không quá dư dả, đến khi trưởng thành kinh tế gia đình mới có chuyển biến tốt, tạo dựng địa vị xã hội. Chính Quan đại diện cho tinh túc của chồng : Nếu là dụng thần, biểu thị có đối tượng lý tưởng, vợ chồng hòa thuận, khiến người khác ngưỡng mộ. Thân nhược gặp Chính Quan : Tuổi thơ nhát gan, sợ sệt, khó nuôi, trí tuệ phát triển muộn, cha mẹ vất vả lo toan, gia cảnh không tốt. Nếu gặp thêm Thự...

Luận phụ mẫu.

Đ 5 2 2 2001 24 Thời Khôn Nguyệt Niên Vận Lưu Niên Tân Bính Kỷ Canh Đinh Ất Mão Thân Sửu Thìn Hợi Tị 49 39 29 19 9 Giáp Ất Bính Đinh Mậu Đại Thân Dậu Tuất Hợi Tý Vận Bính nhật chủ lấy Thiên Tài làm cho nên Canh Thìn là "phụ tinh", vì Canh Tân là âm dương phối nên Tân Mão là "mẫu tinh". Địa chi sinh thành, Mão ất mộc không sinh được nên mượn Giáp Dần sinh hỏa, bát tự có 2 hỏa nên đoán có 2 người chị em, mà bát tự sớm hành vận Tý, hỏa ở tuyệt địa nên khắc em vì vậy đoán sinh ly tử biệt. Tân Mão là "Mẫu tinh" còn thiên địa hợp với Bính Thân, vì vậy Bính Thân là cha kế. Mẹ dẫn theo con gái đi lấy chồng sau. Bính có thủy khắc làm con, Thân Sửu Thìn Tý đều có thủy, nên cha kế có 4 đứa con, Thìn Mão tương xuyên, Thìn là mộ thủy. (Tý Sửu hợp thổ, mà thổ lại vào mộ thủy nên Tý Sửu cùng vào mộ) Canh Thìn là vợ trước, Bính Thân, Canh từ Thân mà ra, có Thân là trường sinh của thủy, thủy nhập mộ Thìn. Nên đoán cha kế có 1 người con bị mất cùng vợ trước bị mất. Canh Thì...