Chuyển đến nội dung chính

Phong thủy giảng nghĩa (2) âm dương nhị khí.

 達 

Phong ngoài nghĩa đen có nghĩa là gió, nó còn chỉ tác động gió và các trạng thái thời tiết.

Thủy ngoài việc chỉ nước khe suối, sông nồi, suối trạch... điều chính yếu là tác dụng của nó.

    Chúng đều có tác dụng trong các địa hình hoàn cảnh khác nhau, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt của con người. Như nhà ở cần thông gió nhưng cũng phải đủ vững chắc để tránh bão, sông nước cần cho sự sống, nhưng nó cũng có thể xâm hại đất đai như sạc lỡ, lũ lụt...

    Từ đó người quy nạp thành nguyên lý: một cuộc đất tốt là một cuộc đất có thể "tàng phong tụ thủy" tức hoàn cảnh phải có núi rừng để cản gió và giữ nước, nơi đó sông nước phải trôi chảy hiền hòa không gây ra lũ lụt.

Trong phong thủy chủ yếu vẫn là xem khí- khi hiểu được khí là gì thì không có sự hiểu lầm nực cười trong phong thủy nữa.

    Khí  không có hình dáng, không thể thấy trực tiếp và nó không ngừng biến động, có sức mạnh cụ thể. Cho nên "Khí" cùng "Phong" và  "Thủy" có một đặc trưng chung, hay nói cách khác phong và thủy thông qua địa hình mà thể hiện, còn khí thì thông qua phong thủy mà thể hiện.

    Phong thủy chủ yếu là xem âm dương nhị khí.

    Dương khí là không khí chúng ta hô hấp, có xu hướng bay lên, lan tỏa gặp vật thì tán.

    Âm khí là ở dưới lòng đất dùng vật đặc truyền đi, có xu hướng nội tụ, hướng xuống, di chuyển dưới vật gặp nước thì dừng.

Nơi âm dương nhị khí hội tụ

    Nơi âm dương nhị khí hội tụ phải có bề mặt đủ rộng mới có thể sinh sống, nếu chật hẹp thì sát khí nặng quá không thể sinh sống, nếu quá rộng thì tàn tụ không được khí khó mà phát tài.


Phong thủy giảng nghĩa (1)

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tân Bát Tự Bút Ký

達 Phần để cập nhật các mệnh lệ của tôi theo hệ thống luận mệnh mới nhất, sẽ có chỉnh lý tùy trình bát tự ở từng thời điểm. 001 mệnh hoa hoa công tử. Gia cảnh khá giả. Có một người em trai. Bố từng có bồ nhí. Bố mẹ tại niên Ất Tị sức khỏe đều ổn định. Niên Đinh Dậu kết hôn. Niên Tân Sửu có em bé, ly hôn vì mệnh chủ tò te người khác khi vợ có thai. Ban đầu mệnh chủ đưa tôi thông tin giờ sinh là 9 giờ hơn thì là giờ Tị. Lưu Niên Thời Càn Nguyệt Niên Vận Mẫu tinh Phụ tinh Mẫu tinh Ất Đinh Giáp Kỷ Canh Ất Tị Mùi Tuất Tị Ngọ Tị Bính  Kỷ Mậu Bính Mậu Đinh Tân Mậu Canh Ất Đinh Canh 42 32 22 12 2 Kỷ Canh Tân Nhâm Quý Đại Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Vận   Nếu là giờ Ất Tị thì sẽ xét Giáp Tuất là cha nên Kỷ Tị là mẹ, cũng có cơ hội Ất Tị là mẹ.  Cơ hội cao bố sẽ lấy 2 lần vợ. Nhờ Đinh hỏa sinh thổ mà bát tự có tổng 4 Đinh hỏa và 5 Thổ. Trong bát tự có Mùi Tuất tương hình nên sẽ coi như mất đi 2 đinh hỏa và 2 thổ. Vậy 1 Đinh hỏa sẽ sinh ra 3 Thổ, có 2 Đinh hỏa sẽ sinh ra 6 Thổ. Vì vậy nếu gi...

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan

Lớp Nhập Môn Bát Tự phần 8: Đặc Tính của Chính Quan và Thiên Quan  (1) Chính Quan Về Lục Thân : Đại diện cho cấp trên, quan chức, sư trưởng; trong mệnh nữ là chồng, trong mệnh nam là con gái. Chính Quan là dụng thần : Dung mạo trang nghiêm đoan chính, đầu óc thông minh, giọng nói êm tai, hòa nhã thân thiện, gia cảnh khá giả, hành sự ôn hòa và ổn định. Quan - Ấn tương sinh : Có thể thành tựu trong quan trường hoặc công chức, thời niên thiếu ôn nhu ngoan ngoãn, thích học tập, không khiến cha mẹ bận tâm. Tài - Quan tương sinh : Có danh tiếng trong giới tài chính, nhưng tuổi thơ gia cảnh không quá dư dả, đến khi trưởng thành kinh tế gia đình mới có chuyển biến tốt, tạo dựng địa vị xã hội. Chính Quan đại diện cho tinh túc của chồng : Nếu là dụng thần, biểu thị có đối tượng lý tưởng, vợ chồng hòa thuận, khiến người khác ngưỡng mộ. Thân nhược gặp Chính Quan : Tuổi thơ nhát gan, sợ sệt, khó nuôi, trí tuệ phát triển muộn, cha mẹ vất vả lo toan, gia cảnh không tốt. Nếu gặp thêm Thự...

Luận phụ mẫu.

Đ 5 2 2 2001 24 Thời Khôn Nguyệt Niên Vận Lưu Niên Tân Bính Kỷ Canh Đinh Ất Mão Thân Sửu Thìn Hợi Tị 49 39 29 19 9 Giáp Ất Bính Đinh Mậu Đại Thân Dậu Tuất Hợi Tý Vận Bính nhật chủ lấy Thiên Tài làm cho nên Canh Thìn là "phụ tinh", vì Canh Tân là âm dương phối nên Tân Mão là "mẫu tinh". Địa chi sinh thành, Mão ất mộc không sinh được nên mượn Giáp Dần sinh hỏa, bát tự có 2 hỏa nên đoán có 2 người chị em, mà bát tự sớm hành vận Tý, hỏa ở tuyệt địa nên khắc em vì vậy đoán sinh ly tử biệt. Tân Mão là "Mẫu tinh" còn thiên địa hợp với Bính Thân, vì vậy Bính Thân là cha kế. Mẹ dẫn theo con gái đi lấy chồng sau. Bính có thủy khắc làm con, Thân Sửu Thìn Tý đều có thủy, nên cha kế có 4 đứa con, Thìn Mão tương xuyên, Thìn là mộ thủy. (Tý Sửu hợp thổ, mà thổ lại vào mộ thủy nên Tý Sửu cùng vào mộ) Canh Thìn là vợ trước, Bính Thân, Canh từ Thân mà ra, có Thân là trường sinh của thủy, thủy nhập mộ Thìn. Nên đoán cha kế có 1 người con bị mất cùng vợ trước bị mất. Canh Thì...